Suy thai là một tình trạng nguy hiểm trong thai kỳ, ảnh hưởng rất lớn đến thai nhi. Sản phụ cần nhận biết sớm các dấu hiệu của suy thai trong thai kỳ và trong chuyển dạ để giúp con ngăn ngừa các biến chứng nguy hiểm về sau này.
Tổng quan chung
Suy thai hay thai yếu là tình trạng thai nhi bị thiếu oxy trong máu hoặc trong mô khi còn trong tử cung. Hiện nay, suy thai còn được gọi là tình trạng bất ổn của thai nhi, thể hiện qua các thay đổi nhịp tim như nhịp nhanh, nhịp chậm hoặc nhịp giảm muộn được phát hiện bằng máy theo dõi tim thai.
Suy thai được chia thành hai dạng:
Suy thai cấp tính là tình trạng xảy ra đột ngột trong quá trình chuyển dạ, có thể khiến thai nhi tử vong ngay nếu không được can thiệp kịp thời.
Suy thai mạn tính là tình trạng kéo dài trong thai kỳ ở mức độ nhẹ, khó nhận biết, nhưng có thể chuyển thành suy cấp tính trong chuyển dạ, làm tăng nguy cơ thai chết lưu.
Triệu chứng suy thai
Chiều cao tử cung phát triển chậm, biểu hiện thai kém phát triển.
Cử động thai bất thường, lúc đạp mạnh, lúc yếu hoặc ngừng hẳn cử động. Nếu thai cử động ít hơn 12 lần trong 2 giờ, mẹ nên đến bệnh viện ngay.
Nhịp tim thai thay đổi, có lúc nhanh trên 160 lần/phút hoặc chậm dưới 100 lần/phút, thường được phát hiện khi khám thai định kỳ.
Nguyên nhân
Nguyên nhân từ phía mẹ gồm tư thế nằm ngửa khiến tử cung đè lên động mạch chủ, giảm lưu lượng máu đến thai nhi; thiếu máu, huyết áp thấp, chảy máu, mắc các bệnh tim mạch, tiểu đường, béo phì, nhiễm khuẩn, nhiễm virus.
Nguyên nhân từ phía thai gồm thai non tháng, thai chậm phát triển, thai già tháng, dị dạng, thiếu máu hoặc nhiễm trùng.
Nguyên nhân từ phần phụ của thai gồm rau tiền đạo, rau bong non, bánh rau vôi hóa, sa dây rốn, dây rốn thắt nút, vỡ ối sớm hoặc ối vỡ non.
Một số nguyên nhân sản khoa như bất tương xứng đầu – chậu, ngôi thai bất thường, chuyển dạ kéo dài, rối loạn cơn co tử cung. Ngoài ra, việc dùng thuốc giảm đau, thuốc gây mê hoặc thuốc tăng co không kiểm soát cũng có thể gây suy thai.

Đối tượng nguy cơ
Phụ nữ mắc bệnh tim, thận, cao huyết áp, tiểu đường, thiếu máu, béo phì, hoặc có các biến chứng thai kỳ như thiếu ối, vỡ ối non, rau tiền đạo, vôi hóa bánh nhau, chuyển dạ kéo dài, dây rốn quấn cổ đều có nguy cơ cao mắc suy thai.
Chẩn đoán
Sản phụ có thể được chẩn đoán suy thai thông qua xét nghiệm nước ối (có màu xanh bất thường), siêu âm xác định chỉ số nước ối, Doppler mạch máu, đo nhịp tim thai bằng monitor sản khoa, hoặc đo pH máu đầu thai và máu rốn sau sinh.
Phòng ngừa
Khám thai định kỳ giúp phát hiện sớm các yếu tố nguy cơ và chủ động xử lý. Nếu có các dấu hiệu nguy hiểm như thai to, ngôi bất thường, thai già tháng, suy dinh dưỡng, đa thai, bác sĩ có thể chỉ định mổ lấy thai thay vì sinh thường.
Trong quá trình chuyển dạ, cần theo dõi sát nhịp tim thai bằng monitor, cho mẹ nằm nghiêng trái, thở oxy, giảm đau, dùng thuốc giảm co tử cung khi cần để hạn chế tình trạng suy thai cấp tính.

Điều trị
Nếu phát hiện suy thai cấp tính, bác sĩ có thể dùng thuốc giảm co tử cung để cải thiện lưu thông máu và tăng oxy cho thai. Nếu không hiệu quả, bác sĩ sẽ chỉ định mổ lấy thai cấp cứu. Trong trường hợp này, cần có đội ngũ hồi sức sơ sinh hỗ trợ ngay khi bé được sinh ra để đảm bảo an toàn.
Nguồn: Tổng hợp
Lưu ý: Thông tin trong bài viết chỉ mang tính chất tham khảo. Độc giả nên tham khảo ý kiến bác sĩ, dược sĩ hoặc chuyên gia y tế để được tư vấn cụ thể và chính xác nhất.


